Hướng dẫn Setup vSAN (P1)

Yêu cầu:

– Đã cài đặt ESXi host, vCenter

– Phải có ít nhất 3 ESXi host

Mô hình:

vCenter: được cài trên ESXi host 1

IP: 192.168.96.95

ESXi host 1:

IP: 192.168.96.41

IP vSAN: 10.0.4.1

1 Port IPMI

1 Port MNGT đang đấu với Port 3 của Switch

1 Port vSAN đang đấu với Port 4 của Switch

ESXi host 2:

IP: 192.168.96.78

IP vSAN: 10.0.4.2

1 Port IPMI

1 Port MNGT đang đấu với Port 5 của Switch

1 Port vSAN đang đấu với Port 6 của Switch

ESXi host 3:

IP: 192.168.96.90

IP vSAN: 10.0.4.3

1 Port IPMI

1 Port MNGT đang đấu với Port 7 của Switch

1 Port vSAN đang đấu với Port 8 của Switch

——————————————————————–

Các bước Setup vSAN:

B1: Đổi tên Datastore, với cú pháp:

2 đuôi IP-OS-Capacity

VD: ESXi host 1: 96.41-OS-361GB

——————————————————————–

B2: Format các disk dùng để lưu trữ

Chọn Host -> Configure -> Storage -> Storage Devices -> Chọn các Disk dùng để lưu trữ sau đó Erase partition để format các disk

——————————————————————–

B3: Assign các License vào vCenter

Chọn Administration -> Licensing -> Licenses -> Add -> Gán ít nhất 3 license

 

——————————————————————–

B4: Assign License vSphere vào các host

Chọn Host -> Configure -> System -> Licensing -> Assign License: chọn license vSphere <6, 7 hoặc 8> Enterprise Plus

——————————————————————–

B5: Đồng bộ thời gian NTP

Chọn Host -> Configure -> System -> Time Configurartion -> Add Service -> Network Time Protocol: gán lệnh sau để đồng bộ thời gian

3.vn.pool.ntp.org, 0.asia.pool.ntp.org

Truy cập vào firewall: <IP_vCenter>:5480, để đồng bộ thời gian NTP

Chọn Time -> Edit -> Gán lệnh ở trên vào -> Save

——————————————————————–

B6: Configure Firewall cho từng host:

Chọn Host -> Configure -> System -> Firewall -> Edit các mục sau: Web access, Web client và SSH Server

Ở từng mục: Click vào expand rồi nhập IP công ty, IP VPN (103.95.197.149), IP vCenter

Sau khi Add xong kiểm tra lại trong Firewall đã nhận được hay chưa

——————————————————————–

B7: Configure Lockdown Mode cho từng host

Chọn Host -> Configure -> System -> Security Profile -> Lock down mode -> Edit -> Chọn mode Normal

——————————————————————–

B8: Tạo vDS (Distributed Switch) trên VM Network

Vào Networking -> Chuột phải vào Datacenter và chọn New Distributed Switch

——————————————————————–

B9: Tạo Port Group MNGT

Vào Networking -> chuột phải vào vDS vừa tạo chọn New Distributed Port Group -> Đặt tên là MNGT

VLan ID: truy cập vào Dashboard -> Subnet tạo -> Check IP của vCenter đang thuộc VLan ID nào

vd: IP: 192.168.96.41 thuộc VLAN 52

Nếu cần cấu hình Traffic Shapping thì cấu hình như sau:

——————————————————————–

B10: Cấu hình LACP cho vDS

Vào Networking -> chọn vDS vừa tạo-> Configure -> LACP -> New

——————————————————————–

B11: Add and Management Host

Chuột phải vào vDS chọn Add Management Hosts -> Select các host cần add vào vDS -> Ở mỗi host cần tối thiểu là 2 dây: 1 dây cho VM kernel, 1 dây để add vào vDS-> Assign Uplink cho dây cần add vào vDS

Add line vnnic 1 trước vì line đó đang không kết nối với Switch, khi add line tới bước 4 assign port group ta sẽ không assign và bỏ qua

Sau khi add được line đó vào vDS, chúng ta mới bắt đầu assign port group cho vmk0, bằng cách:

Truy cập vào Host vừa add line -> configure -> Networking -> Virtual Switch -> click vào dấu 3 chấm ngang -> Migrate Networking -> next bước 1 -> tới bước 2 thì assign port group và next -> save

 

——————————————————————–

B12: Add VM Kernel vào Port Group MNGT

Vào Networking -> vDS vừa tạo -> Chuột phải vào Port Group MNGT -> Add VMkernel Adapter

——————————————————————–

B13: Cấu hình Port Channel trong Switch:

Truy cập vào Switch chung -> ssh đến Switch mà vCenter đó đang kết nối

Lưu ý: Tạo Port channel trên Swtich trước sau đó mới add line LAG vào server

ESXi host 1:

int e1/3

switchport mode trunk

switchport trunk allowed vlan 52

channel-group 1 mode active

exit

int po 1

description =H2Cloud-U10.11-192.168.96.41=

switchport mode trunk

switchport trunk allowed vlan 52

ESXi host 2:

int e1/5

switchport mode trunk

switchport trunk allowed vlan 52

channel-group 2 mode active

exit

int po 2

description =H2Cloud-U12.13-192.168.96.78=

switchport mode trunk

switchport trunk allowed vlan 52

Cấu hình tương tự với

ESXi host 3

——————————————————————–

B14: Kiểm tra cấu hình

Sau khi cấu hình xong dùng lệnh sau để kiểm tra cấu hình

show port-channel sum

I: Switch đã nhận cấu hình nhưng Neighbor chưa cấu hình
P: Cả 2 bên đã nhận cấu hình

——————————————————————–

B15: Cấu hình line mạng cho từng host trong vCenter

Chọn host -> Configure -> Networking -> Virtual Swtich -> Chọn dấu … -> Migrate Networking -> Assign Uplink cho Network Adapter đang trống

——————————————————————–

B16: Sau khi đã add dây mạng ở cả 3 host xong quay lại Switch chạy lại lệnh sau để kiểm tra trạng thái port đã P hay chưa

show port-channel sum

——————————————————————–

B17: Sau khi cấu hình xong trong Swtich chuyển cấu hình vào startup-config

copy running-config startup-config

——————————————————————–

B18: Gán VM Kernel 0 vào port group MNGT để lấy 1 line mạng còn lại cấu hình port-channel

Chọn Host -> Configure -> Networking -> Virtual Swtich -> Chọn dấu … -> Migrate Networking -> ở bước 2: chọn Assign Port Group -> Chọn Port Group MNGT

——————————————————————–

B19: Chuyển Network Adapter của vCenter sang port group MNGT

Vào Edit Settings của vCenter -> Click vào mũi tên dropdown -> Browsw -> chọn port group MNGT

——————————————————————–

B20: Tạo cụm Cluster cho vSAN

Chuột phải vào Datacenter -> New Cluster

——————————————————————–

B21: Chuyển 3 Host vào trong cụm Cluster vSAN vừa tạo

Sau khi chuyển xong check trong folder đã có folder vCLS hay chưa

 

——————————————————————–

B22: Tạo Port Group vSAN

Tạo port group như ở B9 nhưng thay đổi về VLAN ID

Vlan ID: 333 là vlan id Cus (Cần hỏi lại anh Vũ để check)

——————————————————————–

B23: Tạo VM Kernel vSAN, thực hiện trên cả 3 Host

Chọn Host -> Configure -> Networking -> VMkernel adapters -> Add Networking

——————————————————————–

B24: Skip Quick Start

Chọn vào cluster vSAN -> Configure -> vSAN -> Services -> Chọn Configure vSAN -> chọn Quick Start -> Skip Quick Start

——————————————————————–

B25: Chọn vào vSAN -> Configure -> vSAN -> Services -> chọn Edit của Advanced Options -> Enable Thin Swap và Automate Balance, với Rebalancing threshold là 30 -> Apply

——————————————————————–

B26: Trên cả 3 Host cho vào Maintenance Mode , rồi sau đó chuyển Host vào cụm vSAN -> Khi chuyển vào cụm vSAN nếu không có lỗi thì thoái Maintenance mode

——————————————————————–

B27: Thực hiện add disk các Host vào vSAN (Thực hiện trên cả 3 host)

Chọn vào vSAN -> Configure -> vSAN -> Disk Management -> Views Disk -> Add Disk chọn các disk cần add vào vSAN

– Chọn 1 Disk làm cache, còn lại cho vào Capacity

– Nếu có NVME thì chọn NVME làm cache

Lưu ý: Disk Cache là Disk nhỏ nhưng IO phải lớn vì nó sẽ đọc dữ liệu của VM trước

——————————————————————–

B28: Chọn vào vSAN -> Configure -> Services -> vSphere DRS -> Turn ON

——————————————————————–

B29: Chọn vào vSAN -> Configure -> Services -> vSphere Availability -> Turn ON

——————————————————————–

B30: Chọn vào vSAN -> Configure -> Licensing -> Chọn Assign License -> Chọn License của vSAN

 

Was this article helpful?

Hướng dẫn liên quan

Leave A Comment?