Guidline: Dashboard – Quản Lý Thiết Bị

Lưu ý: Đối với các Button có chức năng Delete, Rebuld, Renew, Clear phải hỏi anh Vũ trước khi sử dụng

1. Thông tin Rack:

– Là Trang chứa thông tin các Rack công ty đang sỡ hữu. Trên các Rack là các thông tin server tương ứng được lắp đặt ở rack đó.

2. Thông tin Switch

– Là trang chứa thông tin các Switch mà công ty đang sử dụng. Trên mỗi Switch sẽ kèm thông tin port tương ứng và các dây đang đấu vào Switch đó.

– Trên mỗi Port của Switch, sẽ gồm các thông tin:

+ Port Number

+ Tên thiết bị (Server) đang đấu vào port đó

+ Sử dụng loại gì: IPMI, MNGT, UPLINK, vNet, vSan, FEX

+ Limit bw (bandwitdth): x là không limit

+ Module 1G: x là không sử dụng, v là đang sử dụng

+ Trạng thái: x là port đang down, v là port đang up

+ Chờ cấu hình: x là không có thay đổi để cấu hình Switch, v đã có thay đổi chờ cấu hình Switch

+ Các Button chức năng: Edit Colocation, Change Subnet, Limit Bandwidth, Clear Config

– Trên mỗi Switch sẽ có 2 button chung là Cấu hình Switch và Update port status

+ Cấu hình Switch: nếu trong Switch chúng ta update thông tin của 1 hoặc nhiều port thì sau khi update thông tin xong chúng ta cần nhấn vào button này để tự động cấu hình Switch từ xa

+ Update port status: Button này được dùng để kiểm tra các port của Switch UP hay DOWN

—————————————————————————————————————————————————————-

– Tiếp theo, chúng ta sẽ tìm hiểu các button chức năng có công dụng gì:

Button Edit: Dùng để edit thông tin port của Switch

Lưu ý: Phải chọn đúng Switch và đúng port trước khi thao tác

Ở phần này thường chỉ sẽ chọn, port đó sử dụng cho Đại Viết Số hay Khách hàng nào. Và port chọn phương thức sử dụng port như IPMI, MNGT, …

Sau khi chọn xong thì bấm xác nhận để lưu thông tin

Button Change Subnet:  Được sử dụng để cập nhật thông tin Subnet của port

Trong trang này, sẽ gồm thông tin về port đang cấu hình là ở Switch nào, thông tin Server nào đang đấu vào port đó

Ở phần port mode: sẽ bao gồm mode access và mode trunk, nhưng đa số sẽ dùng mode access cho IPMI, MNGT

Button Limit Bandwitdh: Được sử dụng để limit lại bandwitdth của port, nhập thông số để limit lại port

Button Clear Config: Được đùng để clear config của port

Lưu ý: Phải hỏi anh Vũ trước khi bấm Clear Config

3. Thuê đặt chỗ (Colocation)

– Trang này sẽ bao gồm thông tin các Server của Khách hàng đang đặt bên Rack của công ty mình

– Button Tạo Colocation: Được dùng để tạo một Colocation mới

– Trên mỗi Server sẽ bao gồm các chức năng: EDIT, RENEW, ADD_NAT_IPMI và DELETE

Button EDIT: Được dùng đề update thông tin của Server

4. Thuê Server

– Trang này được dùng để hiển thị thông tin các Khách hàng đang thuê Server của công ty mình

– Các chức năng của trang này sẽ tương tự như các chức năng bên Thuê Đặt Chỗ

5. Colocation Hệ Thống

– Trang này sẽ bao gồm các thông tin của các Server mà công ty mình đang sử dụng cho hệ thống của công ty

– Các chức năng của trang này tương tự như trang Thuê Đặt Chỗ và Thuê Server

6. Subnet Tạo

– Trang này được sử dụng để hiển thị thông tin các tất cả các subnet của công ty mình đang sử dụng

7. IPs chặn quốc tế

– Trang này được sử dụng để tìm kiểm các IP đang bị block, hoặc được dùng để Block/Unblock các IP

8. Top Traffic

– Trang này được sử dụng để tìm kiếm các Server nào đang sử dụng Bandwidth cao

 

Was this article helpful?

Hướng dẫn liên quan

Leave A Comment?